Trần Thế Dũng, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
![]() |
Từng học tại trường Đại học Sư phạm Quốc lập Đài Loan. |
Phùng Hồ Hải, Viện Toán học, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
![]() |
|
Cấn Văn Hảo, Viện Toán học, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
![]() |
PGS. Cấn Văn Hảo hiện làm việc tại Viện Toán học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Anh tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2011 và lấy bằng tiến sĩ tại Đại học Aix-Marseille, CH Pháp năm 2016. Hướng nghiên cứu chính của anh bao gồm lý thuyết xác suất và vật lý thống kê. |
Võ Hoàng Hưng, Trường Đại học Sài Gòn
![]() |
Hoang-Hung Vo is currently an associate professor at Saigon University. He graduated his PhD from University Paris VI, France, under the supervision of Prof. Henri Berestycki in 2014. He was one of the youngest associate professors appointed in 2020. His research interest includes : Mathematical models applied in Biology, principal spectral theory, Liouville type results, viscosity solutions for nonlinear equation, and inverse problems. During his research, he used to visit by sponsorship to University of Chicago, Technion - Israel Institute of Technology, Eindhoven University of Technology, University of New England (UNE), Australia,…He was an invited speaker in several prestigious conferences all over the world, and two Vietnam National Mathematical Congresses IX and X. |
Nguyễn Thanh Hoàng, Trường Đại học FPT Đà Nẵng
| Tốt nghiệp tiến sĩ năm 2019 tại Đại học Wisconsin-Milwaukee (Mỹ). Làm nghiên cứu viên sau tiến sĩ tại Trung tâm Quốc tế Nghiên cứu Toán học Bắc Kinh- Đại học Bắc Kinh (2019-2021). Hiện tại đang là giảng viên-nghiên cứu viên tại Trường Đại học FPT Đà Nẵng. Lĩnh vực nghiên cứu là lý thuyết nhóm hình học và topo chiều thấp. |
Mai Quang Huy, Trường ĐH FPT
![]() |
Mai Quang Huy tốt nghiệp ngành Toán và Khoa học Máy tính tại Đại học Brandeis (Brandeis University) năm 2015. Sau đó, anh học Tiến sĩ tại Đại học Pennsylvania (University of Pennsylvania) và tốt nghiệp vào năm 2021. Hiện tại, anh đang là giảng viên tại Đại học FPT Hà Nội. Hướng nghiên cứu của anh là Topological Data Analysis, trong đó cụ thể là các biến đổi Euler-Radon, biến đổi persistent homology, và các ứng dụng của chúng vào khoa học máy tính. |
Nguyễn Đức Khánh, Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán và Đại học Bách khoa Hà Nội
![]() |
TS. Nguyễn Đức Khánh tốt nghiệp cử nhân Toán học chương trình tài năng tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-HUS), học thạc sĩ và bảo vệ luận án tiến sĩ tại Pháp (ENS de Lyon và Université Claude Bernard Lyon 1). Chuyên ngành: Lý thuyết biểu diễn (Representation Theory), Tính toán Schubert (Schubert Calculus) và Tổ hợp đại số (Algebraic Combinatorics). |
Đào Hải Long, ĐH Kansas
![]() |
GS Đào Hải Long là một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực Đại số giao hoán. Ngoài ra, ông còn nghiên cứu về Hình học đại số, Lý thuyết K đại số. Ông có 9 học trò tiến sĩ, đã viết trên 100 bài báo khoa học trong sự cộng tác với nhiều nhà toán học. |
Trần Chiêu Minh, Đại học Quốc gia Singapore
![]() |
Thầy Trần Chiêu Minh là Assistant Professor tại Department of Mathematics, National University of Singapore. Lĩnh vực nghiên cứu chính của thầy là lý thuyết mô hình, một nhánh của logic toán học. Các công trình nghiên cứu của thầy khai thác mối liên hệ giữa model theory với tổ hợp, field arithmetic và lý thuyết số. |
Lê Phương, Trường ĐH Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
![]() |
Tốt nghiệp đại học năm 2007 tại Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG TP.HCM. Tốt nghiệp tiến sĩ năm 2012 tại Đại học Calabria (Italy). Hiện tại là giảng viên tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG TP.HCM. Lĩnh vực nghiên cứu chính: giải tích phương trình đạo hàm riêng phi tuyến. |
Trần Minh Phương, ĐH Tôn Đức Thắng
![]() |
Tốt nghiệp tiến sĩ tại Đại học Orléans, Pháp năm 2012, nghiên cứu viên sau tiến sĩ tại École Normale Supérieure, Paris giai đoạn 2012-2014. |
Phạm Hùng Quý, Trường ĐH FPT
![]() |
PGS. TS. Phạm Hùng Quý, sinh năm 1983, hoàn thành luận án TS năm 2013 về Đại số giao hoán tại Viện Toán học, Việt Nam. TS. Phạm Hùng Quý được công nhận PGS năm 2018. Năm 2025 PGS. Quý là thành viên của hội đồng khoa học Viện nghiên cứu cao cấp về Toán. |
Phạm Tiến Sơn, Trường Đại học Đà Lạt
![]() |
Tốt nghiệp đại học năm 1985, tại Đại học Đà Lạt. Nhận học vị tiến sĩ năm 2001, tại Viện Toán học, Hà Nội. Hướng nghiên cứu chính: Lý thuyết kỳ dị và Tối ưu nửa đại số. |
Nguyễn Duy Tân, Đại học Bách khoa Hà Nội
| Tốt nghiệp đại học năm 2003 và tốt nghiệp tiến sĩ năm 2008 tại trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội. Làm postdoc ở ĐH Duisburg-Essen, Đức (2009-2011) và ở Đại học Western, Canada (2012-2015). Hướng nghiên cứu chính về Lý thuyết Galois, đối đồng điều Galois, đa thức và một số vấn đề liên quan. |
Lê Quý Thường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
![]() |
PGS. Lê Quý Thường tốt nghiệp đại học tại ĐHQGHN năm 2004, nhận bằng Tiến sĩ tại Đại học Paris VI năm 2012. Thầy là nghiên cứu viên Sau tiến sĩ tại các trung tâm toán học của Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Tây Ban Nha giai đoạn 2013 – 2017. Hướng nghiên cứu chính của thầy là tích phân motivic, hình học phi-Ácsimét, lý thuyết kỳ dị. Hiện nay, thầy công tác tại Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN. |
Nguyễn Văn Tiên, Đại học Quốc gia Đài Loan
![]() |
Tiến sĩ Nguyễn Văn Tiên tốt nghiệp tại Đại học Paris 13 năm 2014 và từng có thời gian nghiên cứu sau tiến sĩ tại Đại học New York. Hiện nay, ông là giảng viên tại Đại học Quốc gia Đài Loan. Lĩnh vực nghiên cứu chính của Tiến sĩ Tiên là phương trình đạo hàm riêng phi tuyến (nonlinear PDEs), đặc biệt tập trung vào việc khảo sát sự tồn tại, cấu trúc và tính ổn định của các nghiệm kì dị (finite-time singularity). Công trình của ông đã mở rộng đáng kể hiểu biết về cấu trúc phức tạp của nghiệm trong các hệ phương trình phi tuyến quan trọng, với những ứng dụng sâu rộng trong vật lý, kỹ thuật và sinh học. |













